Ảnh ngẫu nhiên

CLBLS.jpg 0.New_Picture.bmp 0.748452_um0GA[1].flv 0.New_Picture_(5).bmp 0.New_Picture_(4).bmp 0.New_Picture_(3).bmp 0.Hanh_khuc_Doi_TNTP_HCM.mp3 S9.jpg U2_thaychua.jpg Anh.hoinghi(1).jpg Video200903260003.flv Xesieuhang.jpg Phimhoatdong.flv DongvatoNamCuc-5.jpg MatTrang.flv Oi!Canmedau.jpg

Tài nguyên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phan Thái Hùng)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích môn học nào nhất
    Ngữ văn
    Toán
    Ngoại ngữ
    Ý kiến khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    252525



    Bài giảng Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: pthung71 (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:38' 25-06-2009
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Bài giảng Microsoft Excel
    Phạm Quang Dũng
    Bộ môn Tin học - Trường ĐHNN I Hà Nội
    Email: pqdung@hau1.edu.vn
    Website: http://www.hau1.edu.vn/cs/pqdung
    ĐTCQ: (04) 8276346~132
    ĐTNR: (04) 8766318 DĐ: 0912423630
    Khởi động Excel
    C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop).
    C2: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải nền màn hình.
    C3: Menu Start/Programs/Microsoft Excel

    Cửa sổ làm việc của Excel
    Mở một tệp trắng mới (New)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
    C3: Vào menu File/New…/Workbook
    Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
    C3: Vào menu File/Open…

    Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
    C3: Vào menu File/Save.
    Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước (có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì).
    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
    Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)
    Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
    Vào menu File/Save As...
    1. Chọn nơi ghi tệp
    2. Gõ tên mới cho tệp
    3. Bấm nút Save để ghi tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp

    Thoát khỏi Excel (Exit)
    C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
    C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
    C3: Vào menu File/Exit
    Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
    Yes: ghi tệp trước khi thoát,
    No: thoát không ghi tệp,
    Cancel: huỷ lệnh thoát.
    Địa chỉ ô và miền
    Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.
    Địa chỉ ô bao gồm:
    Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.
    Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3, B$4, $C$5.
    Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.
    Địa chỉ ô và miền (tiếp)
    Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
    Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
    Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
    Ví dụ: A3:A6 B2:D5
    $C$5:$D$8
    Dịch chuyển con trỏ ô
    Dùng chuột kích vào ô.
    Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào khung Reference, bấm nút OK.





    Dùng các phím sau đây:
    Gõ địa chỉ ô muốn đến
    Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
    + , , ,  dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
    + Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
    + Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
    + Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
    + Ctrl +  tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
    + Ctrl +  tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
    + Ctrl +  tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại.
    + Ctrl +  tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
    + Ctrl +  +  tới ô trái trên cùng (ô A1).
    + Ctrl +  +  tới ô phải trên cùng (ô IV1).
    + Ctrl +  +  tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
    + Ctrl +  +  tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
    Nhập dữ liệu vào ô
    Cách thức: kích chuột vào ô, gõ dữ liệu vào, nhập xong gõ Enter.
    Dữ liệu chữ nhập bình thường
    Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) thay dấu phẩy (,) ngăn cách phần thập phân.
    Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ thì nhập dấu ’ trước dữ liệu đó.
    Ví dụ: ’04.8766318
    Dữ liệu ngày tháng nhập theo định dạng: mm/dd/yy.
    VD: 11/25/1980
    Chọn miền, cột, hàng, bảng
    Chọn miền: kích chuột vào ô cao trái, giữ và di tới ô thấp phải, nhả chuột.
    Chọn cả hàng: kích chuột vào ô tên hàng.
    Chọn cả cột: kích chuột vào ô tên cột.
    Chọn cả bảng tính: kích chuột vào ô giao giữa tên hàng và tên cột.
    Nếu chọn nhiều miền rời nhau thì giữ phím Ctrl trong khi chọn các miền đó.
    Khi cần lấy địa chỉ ô hoặc miền trong công thức thì không nên gõ từ bàn phím mà nên dùng chuột chọn để tránh nhầm lẫn.
    Công thức
    Công thức:
    bắt đầu bởi dấu =
    sau đó là các hằng số, địa chỉ ô, hàm số được nối với nhau bởi các phép toán.
    Các phép toán: + , - , * , / , ^ (luỹ thừa)
    Ví dụ: = 10 + A3
    = B3*B4 + B5/5
    = 2*C2 + C3^4 – ABS(C4)
    = SIN(A2)
    Hàm số
    Excel có rất nhiều hàm số sử dụng trong các lĩnh vực: toán học, thống kê, logic, xử lý chuỗi ký tự, ngày tháng …
    Hàm số được dùng trong công thức.
    Trong hàm có xử lý các hằng ký tự hoặc hằng xâu ký tự thì chúng phải được bao trong cặp dấu “ ”
    Các hàm số có thể lồng nhau. VD: =IF(AND(A2=10,A3>=8),“G”,IF(A2<7,“TB”,“K”))
    Có thể nhập hàm số bằng cách ấn nút Paste Function fx trên Toolbar, rồi theo hướng dẫn ở từng bước.
    Một số hàm số quan trọng
    AND (đối 1, đối 2,…, đối n): phép VÀ, là hàm logic, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng.
    Các đối số là các hằng, biểu thức logic.
    VD: = AND (B3>=23,B3<25)


    OR (đối 1, đối 2, …, đối n): phép HOẶC, là hàm logic, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.
    VD: = OR (D3>=25,D3<23)
    Một số hàm số quan trọng (2)
    SUM (đối 1, đối 2, …, đối n): cho tổng của các đối số
    Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.

    AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC c các số

    Một số hàm số quan trọng (3)
    MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.




    MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.

    Một số hàm số quan trọng (4)
    IF (bt logic, trị đúng, trị sai):
    Hiển thị trị đúng nếu BT logic có g/t True
    Hiển thị trị sai nếu BT logic có g/t False
    VD: =IF(A3>=5,“Đỗ”,“Trượt”)
    - Hàm IF có thể viết lồng nhau.
    VD: = IF(C6<=300,1,IF(C6>400,3,2))
    - Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
    nếu [dữ liệu trong ô C6]  300
    nếu 300 < [dữ liệu trong ô C6]  400
    nếu [dữ liệu trong ô C6] > 400
    Một số hàm số quan trọng (5)
    SUMIF (miền_đ/k, đ/k, miền_tổng): hàm tính tổng có điều kiện
    Giả sử miền B2:B5 chứa các g/t tiền nhập 4 mặt hàng tương ứng 100, 200, 300, 400. Miền C2:C5 chứa tiền lãi tương ứng 7, 14, 21, 28 thì hàm SUMIF(B2:B5,“>160”,C2:C5) cho kết quả bằng 63 (=14+21+28)
    Một số hàm số quan trọng (6)
    COUNT(đối1, đối2,…): đếm số lượng các ô có chứa số và các số trong các đối số.
    Các đối số là các số, ngày tháng, địa chỉ ô, địa chỉ miền.
    Một số hàm số quan trọng (7)
    COUNTIF(miền_đếm, điều_kiện): đếm số lượng các ô trong miền đếm thoả mãn điều kiện.
    Ví dụ 1
    Ví dụ 2
    Một số hàm số quan trọng (8)
    VLOOKUP (trị_tra_cứu, bảng_tra_cứu, cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t với các g/t trong cột đầu tiên của bảng và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
    VD: = VLOOKUP(E3, $E$12:$F$16, 2, True)
    - Nếu g/t tra cứu nhỏ hơn g/t nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng thì trả về lỗi #N/A.
    - Nếu đối số thứ 4 bằng True (hoặc 1):
    + Các g/t trong cột đầu tiên của bảng phải được sắp xếp tăng dần.
    + Nếu g/t tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng thì hàm sẽ tra cứu g/t trong bảng  g/t tra cứu.
    Ví dụ hàm VLOOKUP
    Một số hàm số quan trọng (9)
    HLOOKUP(g/t, bảng_g/t, hàng_lấy_d.liệu, [1/0]): hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP
    Hàm xếp thứ hạng:
    RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
    - đối số 1: là giá trị cần xếp thứ (VD: điểm 1 HS)
    - đối số 2: bảng chứa các g/t (VD: bảng điểm)
    - đối số 3: = 0 thì g/t nhỏ nhất xếp cuối cùng (VD khi xếp thứ hạng các HS trong lớp theo điểm)
    = 1 thì g/t nhỏ nhất xếp đầu tiên (VD khi xếp thứ hạng cho các VĐV đua xe theo thời gian)
    VD: =RANK(A3,$A$3:$A$10,1)
    Ví dụ hàm RANK
    Khi thứ thự xếp bằng 1
    RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
    Khi thứ thự xếp bằng 0
    Một số hàm số quan trọng (10)
    LEFT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên trái của chuỗi.
    VD: =LEFT(“Gia Lâm – Hà Nội”,7)
    cho kết quả là chuỗi “Gia Lâm”
    RIGHT(“Chuỗi ký tự”, n): Cho n ký tự bên phải của chuỗi.
    VD: =RIGHT(“Gia Lâm – Hà Nội”,6)
    cho kết quả là chuỗi “Hà Nội”
    MID(“Chuỗi ký tự”, m, n): Cho n ký tự tính từ ký tự thứ m của chuỗi.
    VD: =MID(“Gia Lâm–Hà Nội”,9,2)
    cho kết quả là chuỗi “Hà”
    Một số hàm số quan trọng (11)
    NOW(): Cho ngày và giờ ở thời điểm hiện tại.
    TODAY(): Cho ngày hiện tại.
    DAY(“mm/dd/yy”): Cho giá trị ngày.
    VD: =DAY(“11/25/80”)
    cho kết quả là 25
    MONTH(“mm/dd/yy”): Cho giá trị tháng.
    VD: =MONTH(“11/25/80”)
    cho kết quả là 11
    Một số hàm số quan trọng (12)
    YEAR(“mm/dd/yy”): Cho giá trị năm.
    VD: =YEAR(“11/25/80”)
    cho kết quả là 1980
    Hàm Year thường được dùng để tính tuổi khi biết ngày sinh:
    Các thao tác soạn thảo
    Sao chép (Copy):
    Chọn miền
    Ấn Ctrl+C (bấm nút Copy, menu Edit/Copy)
    Dịch tới ô trái trên của miền định dán
    Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
    Nếu sao chép công thức sang các ô lân cận:
    Di chuột tới dấu chấm ở góc phải dưới của ô, bấm giữ trái chuột và di qua các ô lân cận rồi nhả chuột (Drag & Drop). Địa chỉ tương đối của các ô trong công thức sẽ được thay tương ứng.
    Các thao tác soạn thảo (2)
    Dịch chuyển (Move):
    Chọn miền
    Ấn Ctrl+X (bấm nút Cut, menu Edit/Cut)
    Dịch tới ô trái trên của miền định dán
    Ấn Ctrl+V (bấm nút Paste, menu Edit/Paste)
    C2: di chuột tới bờ của miền, con trỏ thành hình mũi tên, Drag rời dữ liệu tới vị trí mới, thay thế dữ liệu cũ. Muốn xen kẽ dữ liệu cũ và mới thì giữ phím Shift trong khi Drag.
    Các thao tác soạn thảo (3)
    Sửa:
    Dịch tới ô cần sửa: kích đúp chuột, hoặc ấn phím F2, hoặc kích chuột trên thanh công thức, con trỏ nhấp nháy trong ô thì sửa bình thường.
    Xoá: Chọn miền cần xoá, ấn phím Delete.
    Undo và Redo:
    Undo: Ctrl+Z, hoặc bấm nút trên Toolbar: có tác dụng huỷ bỏ việc vừa làm, hay dùng để khôi phục trạng thái làm việc khi xảy ra sai sót.
    Redo: Ctrl+Y, hoặc bấm nút trên Toobar: làm lại việc vừa bỏ / việc vừa làm.
    Một số thao tác hữu dụng
    Thêm/xoá hàng, cột, bảng tính:
    Thêm một hàng vào bên trên hàng hiện tại: menu Insert/Rows
    Thêm một cột vào bên trái cột hiện tại: menu Insert/Columns
    Thêm một bảng tính (sheet): menu Insert/Worksheet
    Xoá hàng hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Row
    Xoá cột hiện tại: menu Edit/Delete…Entire Column
    Xoá bảng tính: menu Edit/Delete Sheet
    Một số thao tác hữu dụng (2)
    Các thao thác giúp nhập dữ liệu:
    Gõ địa chỉ tuyệt đối của ô và miền trong công thức: dùng phím F4
    VD: cần gõ $A$5:$C$8: dùng chuột chọn miền A5:C8, rồi ấn phím F4.
    Nhập dữ liệu tiền tệ, VD: $ 6,000.00
    chỉ cần nhập 6000, sau đó ấn nút Currency $ trên thanh định dạng.
    Một số thao tác hữu dụng (tiếp)
    Nhập một dãy liên tục cách đều vào các ô liền kề nhau (không bắt buộc tăng 1 đ.vị), vd: nhập STT, nhập các tháng trong năm…:
    Nhập 2 g/t đầu tiên của dãy vào 2 ô tương ứng
    Bôi đen 2 ô vừa nhập
    Thực hiện Drag như khi sao chép công thức
    Đổi tên sheet: nháy chuột phải tại tên sheet ở góc trái dưới bảng tính, chọn Rename, gõ tên mới cho sheet rồi ấn Enter.
    Định dạng
    1) Thay đổi kích thước hàng/cột: 2 cách chính:
    C1: Di chuột vào mép hàng/cột, con trỏ thành hình mũi tên 2 chiều, ấn giữ trái chuột, di đến vị trí mới rồi nhả chuột.
    C2: Di chuột vào mép hàng/cột, kích đúp để được kích thước vừa khít.
    Có thể ấn định kích thước hàng/cột bằng cách vào menu Format/Row/Height… và Format/Column/Width…
    Định dạng (2)
    2) Định dạng ô (Menu Format/Cells…)
    - Chọn miền, vào menu Formar/Cells…
    + Tab Number: định cách hiển thị số
    + Tab Alignment: định cách chỉnh vị trí dữ liệu
    + Tab Font: định font chữ
    + Tab Border: định đường kẻ viền các ô
    Kiểu hiển thị số
    Khung xem trước
    Số chữ số thập phân
    Sử dụng ký hiệu ngăn cách hàng nghìn
    Cách hiển thị số âm
    Chú giải
    Menu Format/Cells… Tab Number
    Căn dữ liệu chiều ngang ô
    Xuống dòng vừa độ rộng ô
    Định hướng văn bản
    Thu nhỏ chữ vừa kích thước ô
    Nhập các ô liền kề thành 1 ô
    Menu Format/Cells… Tab Alignment
    Căn dữ liệu chiều dọc ô
    Chọn phông chữ
    Chọn kích thước chữ
    Chọn màu chữ
    Gạch chân chữ
    Xem trước
    Menu Format/Cells… Tab Font
    Chọn kiểu chữ
    Không kẻ khung
    Màu đường kẻ
    Khung bao ngoài
    Menu Format/Cells… Tab Border
    Chọn kiểu đường kẻ
    Khung bên trong
    Chọn từng đường kẻ khung
    Cơ sở dữ liệu (CSDL)
    1) Khái niệm
    CSDL gồm các trường (field) và bản ghi (record).
    Trường là một cột CSDL, mỗi trường biểu thị một thuộc tính của đối tượng và có kiểu dữ liệu nhất định.
    Bản ghi là một hàng dữ liệu.
    Dòng đầu của miền CSDL chứa các tên trường, các dòng tiếp sau là các bản ghi.
    2) Sắp xếp - Menu Data/Sort
    Khi xếp thứ tự 1 danh sách (CSDL), phải chọn tất cả các cột để tránh sự mất chính xác dữ liệu.
    DS không có tên trường thì tên cột sẽ thay thế.
    Trường quy định cách xếp thứ tự gọi là khoá. Có thể định tối đa 3 khoá. Các bản ghi cùng g/t ở khoá thứ nhất được xếp thứ tự theo khoá thứ 2; cùng g/t ở khoá thứ 2 được xếp thứ tự theo khoá thứ 3.
    Cách làm: Chọn miền. Chọn Menu Data/Sort…
    Chọn khoá thứ nhất
    [Chọn khoá thứ hai]
    [Chọn khoá thứ ba]
    Sắp xếp tăng dần
    Sắp xếp giảm dần
    Dòng đầu là tên trường (ko sắp xếp)
    Ko có dòng tên trường (sắp xếp cả dòng đầu)
    Xếp từ trên xuống dưới
    Xếp từ trái sang phải
    3) Tìm kiếm (Lọc dữ liệu)
    Menu Data/Filter
    Mục đích: Lấy ra những bản ghi (thông tin) thoả mãn điều kiện nhất định.
    Có thể lọc theo 2 cách:
    AutoFilter: Excel hỗ trợ điều kiện lọc
    Advanced Filter…: người sử dụng tự định điều kiện lọc.
    a) Lọc dữ liệu dùng AutoFilter
    Chọn miền CSDL gồm cả dòng tên trường
    Menu Data/Filter/AutoFilter, ô tên trường có đầu mũi tên thả xuống của hộp danh sách
    Kích chuột vào đó, có danh sách thả xuống:
    All: để hiện lại mọi bản ghi
    Top 10…: các giá trị lớn nhất
    Custom…: tự định điều kiện lọc
    Các giá trị của cột
    Lọc dữ liệu dùng AutoFilter (tiếp)
    Nếu chọn Custom… sẽ hiện hộp thoại Custom AutoFilter để người sử dụng tự định điều kiện lọc:
    b) Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter
    B1: Định miền điều kiện:
    Dòng đầu ghi tên trường để định điều kiện, chú ý phải giống hệt tên trường của miền CSDL, tốt nhất là copy từ tên trường CSDL.
    Các dòng tiếp dưới ghi điều kiện: các điều kiện cùng dòng là phép AND, các điều kiện khác dòng là phép OR.
    VD với miền CSDL như trên:
    Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 =400
    Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 >150
    Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 150Miền đ/k để lọc các bản ghi có số SP bán ra trong tháng 1 >150 hoặc trong tháng 2 200
    Lọc dữ liệu dùng Advanced Filter (tiếp)
    B2: Thực hiện lọc
    Vào menu Data/Filter/Advanced Filter…
    Hiện KQ lọc ngay tại miền dữ liệu
    Hiện KQ lọc ra nơi khác
    Chọn miền CSDL
    Chọn miền điều kiện
    Chọn miền hiện KQ
    Chỉ hiện 1 bản ghi trong số những KQ trùng lặp
    Đồ thị
    Chọn miền dữ liệu vẽ đồ thị, chú ý chọn cả 1 tiêu đề hàng và 1 tiêu đề cột đối với các đồ thị kiểu Column, Line và Pie.
    Bấm nút Chart Wizard trên Toolbar hoặc vào menu Insert/Chart…  Hộp thoại Chart Wizard hiện ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
    Định kiểu đồ thị
    Định dữ liệu
    Các lựa chọn: tiêu đề, các trục, chú giải …
    Chọn nơi hiện đồ thị
    Bước 1: Định kiểu đồ thị
    Chọn kiểu đồ thị có sẵn:
    + Column: cột dọc
    + Line: đường so sánh
    + Pie: bánh tròn
    + XY: đường tương quan
    Chọn một dạng của kiểu đã chọn
    Bước 2: Định dữ liệu
    Miền DL vẽ đồ thị
    Chọn DL vẽ đồ thị theo hàng hoặc theo cột
    Tiêu đề hàng hiện tại đây
    Tiêu đề cột làm chú giải
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Titles
    Tiêu đề đồ thị và tiêu đề các trục
    Nhập tiêu đề đồ thị
    Nhập tiêu đề trục X
    Nhập tiêu đề trục Y
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Legend
    Chú giải
    Hiện/ẩn chú giải
    Vị trí đặt chú giải
    Chú giải
    Bước 3: Các lựa chọn - Tab Data Labels
    Nhãn dữ liệu
    Không hiện
    Hiện nhãn và phần trăm
    Nhãn dữ liệu
    Hiện g/t
    Hiện phần trăm
    Hiện nhãn
    Bước 4: Định nơi đặt đồ thị
    Đồ thị hiện trên 1 sheet mới
    Đồ thị hiện trên 1sheet đã tồn tại
    Khi đồ thị đã được tạo, có thể:
    Chuyển đồ thị tới vị trí mới bằng phương thức Drag & Drop.
    Thay đổi kích thước đồ thị bằng cách kích chuột vào vùng trống của đồ thị để xuất hiện 8 chấm đen ở 8 hướng, đặt chuột vào chấm đen, giữ trái chuột và di tới kích thước mong muốn rồi nhả chuột.
    Thay đổi các thuộc tính của đồ thị (tiêu đề, chú giải, …) bằng cách nháy chuột phải vào vùng trống của đồ thị và chọn Chart Options… Thao tác tiếp theo như bước 3 ở trên.
    Thay đổi các thuộc tính của các thành phần đồ thị (font chữ, tỷ lệ các trục, màu sắc nền,…) bằng cách nháy chuột phải vào thành phần đó và chọn Format …
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi tỷ lệ trên trục
    Giá trị nhỏ nhất
    Giá trị lớn nhất
    Khoảng cách các điểm chia
    Chuột phải
    trên trục,
    chọn Format
    Axis
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
    Đối với đồ thị dạng Line, nhiều khi đồ thị vẽ xong như trên nhưng vẫn chưa chính xác vì các mốc thời gian không nằm đúng điểm chia trên trục X, do lựa chọn mặc định của Excel.
    Thay đổi thuộc tính trục đồ thị
    * Thay đổi vị trí hiển thị dữ liệu
    Để sửa đổi chỉ cần bỏ lựa chọn mặc định của Excel như hình trên là được. Tuy đơn giản nhưng cần nhớ vì hầu như 100% SV làm báo cáo TN mắc phải lỗi này mà không biết sửa.
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Trang điện tử của trường THCS Thanh Lĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.